Thứ Bảy, 20 tháng 6, 2015

Những sai lầm khi ăn thịt bò gây hại sức khỏe

Thịt bò là món ăn chứa nhiều bổ dưỡng và thường xuyên xuất hiện trong thực đơn của mọi gia đình. Tuy nhiên việc ăn quá nhiều và ăn theo sở thích đôi khi lại trở thành thứ “thuốc độc” gây hại cho sức khỏe.
Thịt bò có hàm lượng dinh dưỡng rất phong phú có thể tăng cường khả năng miễn dịch, cung cấp năng lượng cho tế bào, làm chắc cơ bắp. Thịt bò ngon giàu protein, có chứa vitamin B12, kẽm và còn chứa Cytocilin – chất đốt cháy chất béo. Tuy nhiên trong thịt bò chứa hàm lượng cholesterol cao và có khả năng gây các bệnh nguy hiểm cho sức khỏe nếu bạn ăn quá nhiều và ăn sai cách.
Dưới đây là những điều không nên áp dụng khi ăn thịt bò:
 Những sai lầm khi ăn thịt bò gây hại sức khỏe - 1
Không ăn thịt bò tái
Đành rằng thịt bò tái có thể ngon, ngọt, mềm hơn thịt bò chín. Nhưng đây là thói quen xấu cần phải bỏ. Bởi nguy cơ gây bệnh rất cao.
Hiện nay, việc nuôi trồng và giết mổ, vận chuyển đôi khi không được đảm bảo nên thịt rất dễ bị nhiễm khuẩn. Để đảm bảo sức khỏe, không lo sợ ký sinh trùng hoặc sán thâm nhập cơ thể, bạn nên bỏ thói quen ăn thịt bò tái hoặc chưa nấu chín. Cần thực hiện ăn chín, uống sôi, chọn kỹ, rõ nguồn gốc trước khi chế biến.
Không ăn vào buổi tối
Thịt bò giàu chất sắt hơn hẳn các thực phẩm khác. Sắt rất có lợi cho sức khỏe bởi nó vận chuyển oxy tới cơ bắp thông qua các tế báo máu đỏ, giúp cho cơ thể cảm thấy tràn đầy năng lượng. Sắt còn có tác dụng to lớn đối với sự hoạt động của gan, nguyên tố này thúc đẩy gan làm việc tốt và hiệu quả hơnvà không bị mệt mỏi.
Tuy nhiên, theo nghiên cứu mới đây của tiến sĩ Judith A. Sim Cox, nghiên cứu viên thuộc Đại học Utah (Mỹ), nếu bạn ăn thịt bò vào buổi tối, nghĩa là bạn đã nạp vào cơ thể một lượng sắt lớn trong khi gan đang có nhu cầu nghỉ ngơi. Điều này sẽ gây nhiễu đồng hồ sinh học của gan dẫn đến hậu quả lượng đường trong máu tăng bất thường. Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên, bạn sẽ phải đứng trước nguy cơ cao bị bệnh tiểu đường.
Không ăn cùng thủy hải sản
Thịt bò và thủy hải sản không nên kết hợp với nhau vì thành phần dinh dưỡng có thể gây phản ứng với nhau. Trong thịt bò chứa nhiều phosphor rất cần cho việc hình thành xương, trong thủy sản rất giàu calci và magie. Vì vậy khi dùng chung 2 loại thực phẩm này với nhau sẽ tạo ra sự kết tủa muối. Dạng muối này không những cản trở hấp thu phosphor mà còn làm giảm tốc độ hấp thu calci.
Không ăn khi đang điều trị nám, tàn nhang
Thịt bò có chứa rất nhiều protein tốt cho cơ thể. Tuy nhiên nếu bạn đang bị nám mà sử dụng loại thực phẩm này sẽ khiến nám lây lan nhanh hơn. Vì vậy nếu bạn đang bị nám hoặc tàn nhang thì không nên sử dụng thịt bò để hạn chế tình trạng vùng nám da bị lan rộng.
Cách nhận biết thịt bò nhiễm sán
Một biện pháp rất đơn giản để phát hiện thịt lợn hay bò bị nhiễm giun sán là cắt thịt theo thớ dọc và quan sát, tìm kiếm dọc theo thớ thịt. Nếu bạn thấy miếng thịt có những đốm trắng to bằng đầu kim thì đó là miếng thịt đã bị nhiễm giun xoắn.
Một dấu hiệu khác cho thấy miếng thịt bò, thịt lợn bị nhiễm sán đó là thớ thịt có những hình sợi hay hình bầu dục to bằng hạt gạo, màu trắng hay vàng xám nằm song song với thớ thị.
Ngoài ra, khi thấy miếng thịt lợn, bò có cảm giác cứng khi sờ, không có sự đàn hồi hay không có độ dẻo dính, không mềm mại vì có thể miếng thịt này đã bị ướp urê hoặc có chứa hàn the.
Khi thấy những dấu hiệu này, bạn cần loại bỏ ngay lập tức, tuyệt đối không được sử dụng.

Ăn hàu sống tốt hay xấu?

Thịt hàu sống là một món ăn khoái khẩu vì đây là một thực phẩm rất giàu chất bổ và kích thích tố. Song hàu sống nơi cửa biển, dễ nhiễm ký sinh trùng, sán.
Thịt hàu sống rất giàu chất bổ và kích thích tố, đặc biệt là chứa nhiều kẽm - đây là khoáng tố quan trọng rất cần thiết cho quá trình sản xuất tinh trùng, giúp tăng cường hệ miễn dịch.
 Ăn hàu sống tốt hay xấu? - 1
Thịt hàu sống rất giàu chất bổ và kích thích tố, đặc biệt là chứa nhiều kẽm
Dược sĩ Lê Kim Phụng cho biết, theo y họccổ truyền, thịt hàu có vị ngọt hơi mặn, tính mát, không độc, tác dụng tráng dương, bổ tinh, tư âm dưỡng huyết, ăn vào trị được chứng mất ngủ do nhiệt, người nóng khô khát, hoa mắt, chóng mặt, phụ nữ rối loạn tiền mãn kinh, phụ nữ sau sinh thiếu sữa, thiếu máu ăn hàu rất tốt, nam giới có chứng di mộng tinh, hoạt tinh, yếu sinh lý, liệt dương, hiếm muộn.
Trong hàu có chứa protein, carbohydrates và 1 lượng nhỏ chất béo đồng thời là nguồn vitamin dồi dào như vitamin A, B1, B2, B3, C, D (giúp chống lại mệt mỏi, tăng khả năng chống viêm của cơ thể và tăng cường quá trình trao đổi chất). Trong hàu có rất nhiều chất khoáng cần thiết như magiê, canxi, đồng, sắt, kẽm, magan, phốt pho và iốt, kali và natri nên tốt cho toàn cơ thể.
Ngoài ra, hàu có lượng cholesterol thấp, thích hợp cho những người ăn kiêng vì trong 100gr hàu chỉ có khoảng 70 calo.
Tuy nhiên, khi ăn hàu cần chú ý: Không dùng cho người tì vị yếu, khó tiêu hay bị tiêu chảy. Không dùng cho người bị đau dạ dày, viêm ruột.
Do thành phần của mù tạt là tinh dầu ép từ hạt của cây cải bẹ, có vị cay nồng, tính ôn, bản chất mù tạt có tính kích ứng niêm mạc mắt gây chảy nước mắt, gây nóng rát trong vòm họng và kích thích niêm mạc đường mũi. Vì vậy, nếu dùng nhiều mù tạt ăn với hàu cũng không tốt cho sức khỏe.
Tiến sĩ Nguyễn Thị Lâm, Viện dinh dưỡng quốc gia, cho biết, về cơ sở khoa học, con hàu cũng như các loại hến, sò... đều giàu kẽm, giúp cho chu trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe cho cả nam giới cũng như phụ nữ, trẻ em. Tuy nhiên, đây là loại hải sản hay sống ở các vùng ven biển, cửa biển nên có thể nhiễm các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, trong đó có sán. Vì thế, khi sử dụng, tốt nhất là nên nấu chín.

Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2015

Tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của dưa lê

- Dưa lê là một trong những trái cây thuộc họ nhà dưa, có vị ngọt khi chín. Loại trái cây phổ biến ở châu Á mùa hè này không chỉ mang vị thơm, ngon ngọt mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. 
Dưa lê là một trong những loại trái cây phổ biến ở các nước nhiệt đới. Dưa lê có mùi thơm và thường được dùng làm món tráng miệng. Có hai loại dưa lê là dưa da trơn và dưa da sần.

Dưa lê có hàm lượng vitamin A, B, C và chất khoáng như magie, natri khá cao, không có cholesterol. Những người muốn giảm cân nên bổ sung dưa lê vào thực đơn ăn kiêng của họ.

Vì có chứa nhiều kali, dưa lê giúp điều hòa huyết áp tốt và có thể giúp ngăn ngừa được triệu chứng đột quỵ. Chất kali có trong loại trái cây này có thể giúp ngăn ngừa bệnh sỏi thận.

Dưa lê có một hàm lượng chất xơ khá cao, vì vậy nó giúp giảm nhẹ được chứng táo bón. Các nhà nghiên cứu tin rằng loại trái cây này có thể ngăn ngừa sự lão hóa của xương trong cơ thể người.

Nước ép dưa lê cũng có thể giúp cải thiện được tình trạng khó thở, giảm được sự mệt mỏi,...

Dưa lê giàu vitamin C, mà đó cũng là một chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa các bệnh về tim mạch và thậm chí cả ung thư. Bên cạnh đó, dưa lê có chứa cả chất beta-carotene. Sự kết hợp giữa beta- carotene và vitamin C có thể giúp ngừa được nhiều căn bệnh mãn tính .

Nước ép dưa lê cũng có thể giúp cải thiện được tình trạng khó thở, giảm được sự mệt mỏi, chữa được chứng mất ngủ.

Do chứa hàm lượng axit folic cao, dưa lê rất có lợi cho phụ nữ mang thai, giúp cho bào thai khỏe mạnh. Nó cũng giúp ngăn ngừa chứng loãng xương, chống lại sự suy nhược của cơ thể.

Giúp da sáng đẹp hơn: Dưa lê là một trong những trái cây giàu vitamin C-một loại vitamin chống oxi hóa giúp tăng nồng độ collagen, loại protein giúp da khỏe và trẻ trung. Vitamin C cũng đóng vai trò quan trọng trong chức năng của hệ miễn dịch và có thể giúp chống lại virut gây sốt và cảm cúm. Mặt khác, vitamin C giúp hấp thụ chất sắt. Chỉ cần ăn một quả dưa lê cỡ trung bình cũng sẽ giúp bạn nhận đủ lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày.

Giúp hạ huyết áp: Dưa lê cũng giàu hàm lượng kali, một loại khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp. Kali cũng cần thiết cho mọi tế bào trong cơ thể, nó giúp tế bào khỏe mạnh và có sức đề kháng với nhiều bệnh tật.

Tốt cho người muốn giảm cân: Nếu bạn muốn giảm cân trong thời gian mùa hè thì dưa lê cũng như dưa hấu cần được đưa lên hàng đầu. Lý do là dưa lê không những vừa ngon, dễ ăn mà trong một quả dưa lê trung bình chỉ có chứa 64 calo và không có chất béo. Loại trái cây ngọt ngào này cũng là món tráng miệng tuyệt vời sau mỗi bữa ăn.

Dưa lê chứa nhiều kali, dưa lê giúp điều hòa huyết áp tốt và có thể giúp ngăn ngừa được triệu chứng đột quỵ.

Ngăn chặn chứng chuột rút ở chân: Thường xuyên ăn dưa lê sẽ giúp bạn giảm được chứng chuột rút ở chân, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Điều này có được là nhờ trong quả dưa lê có chứa rất nhiều chất magie.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, thiếu magie là nguyên nhân dẫn tới 30% phụ nữ mang thai bị mắc chứng chuột rút. Đó là nguyên nhân tại sao họ khuyên người mang bầu cần tăng cường ăn nhiều thực phẩm giàu magie.

Ngoài ra, dưa lê là trái cây giàu folate, một loại vitamin có vai trò quan trọng cho sức khỏe của tim, đồng thời ngăn chặn những khuyết tật ở thai nhi.

Một nghiên cứu gần dây cho thấy, cơ thể có ít folate sẽ tăng gấp 3 lần nguy cơ mắc bệnh Alzheimer (bệnh mất trí nhớ) ở những người cao tuổi. Và các chuyên gia khuyên bạn nên ăn những thực phẩm giàu chất forlate như dưa lê
.

Công dụng tuyệt vời của dưa bở


Mùa hè đến, mình rất thích mua dưa bở về dầm với đường rồi để lạnh cho cả nhà dùng làm món tráng miệng hoặc ăn vào buổi chiều, lúc đi làm về vừa mệt vừa đói, rất tuyệt các mẹ ạ.
Mình chỉ nghĩ đơn thuần đó là một món tráng miệng ngon, nhưng không ngờ dưa bở còn có những tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe đấy các mẹ ạ, các mẹ cùng tìm hiểu nhé, và nhớ là mua dưa bở về cho chồng con ăn trong mùa hè nóng nực này để giải khát và tăng cường sức khỏe. Chúc cả nhà khỏe!
Theo Đông y thì dưa bở có vị ngọt, tính lạnh, tác dụng giải khát, trừ phiền, thông khí, lợi tiểu, trong những ngày hè nóng bức ăn dưa bở có thể phòng ngừa được cảm nắng.
Hạt dưa có vị ngọt, tính mát, tác dụng điều hòa trong bụng, thanh phế, nhuận tràng, trị được các chứng kết tụ sinh máu mủ ở tràng vị, chữa ho khan hay đại tiện táo bón...
Hoa dưa bở chữa nấc, đau tim... còn lá tác dụng trị mất kinh ở phụ nữ.
Cuống dưa bở có vị đắng, tính lạnh, có độc, tác dụng gây nôn và thông đại tiểu tiện, giải độc, chữa sốt phát cuồng, sốt rét cơn...
Để tham khảo và áp dụng, sau đây xin giới thiệu vài phương thuốc trị liệu từ dưa bở.
- Chữa mất ngủ: Dưa bở 200g, hạt sen 100g, hoa nhài 20g, đường trắng 200g. Cho hoa nhài vào nước đun thật kỹ, sau gạn lấy 300ml nước sắc hoa nhài, hạt sen giã nhỏ, rồi cho tất cả vào nồi, đun nhỏ lửa, khuấy đều tay cho đến khi thấy hạt sen đã chín nhừ thì cho đường vào trộn đều để đường tan hết là được. Mỗi ngày ăn 1 lần.
- Chữa táo bón: Hạt dưa bở 10g, khoai lang 30g, đường đỏ 10g. Giã nhỏ hạt dưa bở cùng khoai lang rồi cho vào 250ml nước đun nhỏ lửa, khi khoai chín cho đường vào trộn đều là được. Cần ăn vào buổi sáng sớm, khi mới ngủ dậy, ăn liền trong 5 buổi sáng bệnh sẽ khỏi.
- Chữa ho khan, táo bón: Hạt dưa bở mỗi lần ăn 10g, ngày ăn 2 lần.
- Chữa đau tim, ho nấc: Hoa dưa bở 8g, sắc lấy nước uống ngày 1 lần.
- Chữa vô kinh: Lá dưa bở 20g, sử quân tử 20g, cam thảo 20g. Tất cả tán nhỏ uống với rượu mỗi lần 8g hoặc sắc uống.
- Gây nôn, chữa sốt phát cuồng, sốt rét cơn: Cuống dưa bở 4-8g, sắc lấy nước uống nôn mửa ra đờm là khỏi bệnh.
- Chống ngứa, chữa mề đay: Lá cây dưa bở nấu lấy nước tắm.
- Chữa mụn trứng cá và có vết sắc tố, làm da nhẵn mịn: Quả dưa bở, táo tàu mỗi thứ 250g rửa sạch, bỏ vỏ, bỏ hạt, cho thêm 150 g cà rốt đã luộc nhừ, tất cả nghiền cho thật nhuyễn, chia ăn 2 lần trong ngày. Thuốc có tác dụng nhuận phế, kiện tì, dưỡng da rất tốt.
- Chữa đau khớp đầu gối: Hạt dưa bở 100 g, ngâm trong ít rượu trắng, 10 ngày sau lấy ra nghiền nát, mỗi lần ăn 10 g, uống thêm chút ít rượu, ngày 3 lần. Thuốc có tác dụng trừ phong, hoạt huyết.
- Giải ngộ độc: Cuống dưa bở 1g, đậu đỏ hạt nhỏ 3g, tán nhỏ cả hai vị này trộn lẫn, chiêu với nước sôi nguội hay uống bằng nước sắc đậu sị (nước sắc đậu đen) sẽ có tác dụng giải độc mạnh hơn.
Lưu ý: Khi uống nước thuốc này sẽ có tác dụng gây nôn, giúp bệnh nhân nôn ra hết chất độc còn lưu trong dạ dày, do vậy uống liều như vừa nêu trên mà không thấy gây nôn được có thể tăng liều hơn một chút sẽ hiệu quả.
Hoặc sử dụng cuống dưa bở tán nhỏ vắt lấy nước côt uống cũng có tác dụng.
Chú ý về Công dụng của dưa bở: Những người tì vị hư hàn, bụng trướng tức, đại tiện phân loãng không ăn loại dưa này. Những người bị xuất huyết, thể chất hư nhược thì không được uống các loại nước thuốc bằng cuống quả dưa bở.

10 lợi ích của mít


Hầu hết chúng ta đều biết đến hương vị ngọt ngào, thơm ngon của mít mà ít biết đến lợi ích thiết thực của nó đối với sức khỏe. Bạn nên ăn mít thường xuyên để bổ sung cho cơ thể nguồn dinh dưỡng dồi dào và thu lại những lợi ích sau:
1. Tăng cường hệ thống miễn dịch
Vitamin C là nguồn dinh dưỡng bổ sung được sử dụng rộng rãi nhất vì nó nổi tiếng là chất dinh dưỡng có thể giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh cảm lạnh và các bệnh lây nhiễm. Một chén múi mít có thể cung cấp cho cơ thể chúng ta một lượng lớn chất chống ôxy hóa.

2. Điều hòa lượng đường trong máu
Lượng đường trong máu cao là một trong những biểu hiện của sự thiếu khoáng chất mangan trong cơ thể. Mít chứa một lượng rất lớn các chất dinh dưỡng thiết yếu này giúp cơ thể điều hòa lượng đường trong máu.

3. Phòng ngừa bệnh loãng xương
Mít chứa dồi dào khoáng chất magiê sẽ hỗ trợ cho hoạt động của canxi để xây dựng và củng cố xương luôn chắc khỏe. Kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, những ai tiêu thụ thực phẩm giàu potassium và magiê sẽ có mật độ xương cao hơn và chắc khỏe hơn.

4. Giữ tuyến giáp luôn khỏe mạnh
Đồng là khoáng chất giữ vai trò quan trọng cho sự trao đổi chất trong cơ thể, đặc biệt là sự sản sinh và hấp thụ hormone. Ngoài ra, nó còn giúp cho tuyến giáp luôn khỏe mạnh. Mít là nguồn thực phẩm tập hợp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, trong đó có khoáng chất đồng.

5. Điều hòa huyết áp
Một chén múi mít chứa một nửa lượng chất potassium được tìm thấy trong trái chuối. Potassium có thể giúp chúng ta phòng ngừa bệnh loãng xương và nó được biết đến bởi vai trò làm giảm huyết áp hiệu quả.

6. Phòng ngừa các bệnh đường ruột
Vì chứa lượng chất xơ cao, mít là loại trái cây tuyệt vời có thể giúp bạn giảm thiểu và phòng ngừa bệnh táo bón.

7. Phòng ngừa chứng quáng gà
Mít chứa lượng vitamin A bằng lượng vitamin A của khoảng ¼ ly cà rốt nên loại trái cây này có khả năng phòng ngừa các bệnh về mắt như chứng quáng gà.
8. Giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim
Cũng giống như hầu hết các loại trái cây và rau củ khác, mít cũng là loại trái cây thân thiện đối với tim mạch vì lượng vitamin B6 cao trong mít có thể làm giảm homocystein trong máu(yếu tố gây nên bệnh xơ cứng động mạch).

9. Hỗ trợ điều trị các chứng tắc nghẽn mạch máu
Mít chứa nhiều canxi, một loại khoáng chất không những có lợi cho xương mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và chống lại các chứng tắc nghẽn mạch máu.
10. Phòng ngừa bệnh thiếu máu
Ăn mít cũng là cách tốt để bổ sung hàm lượng sắt cho cơ thể. Chất sắt giúp cơ thể chúng ta phòng ngừa các bệnh rối loạn máu thông thường như bệnh thiếu máu.

Tác dụng của quả dâu tằm


Quả dâu (còn gọi là quả dâu ta) khi chín màu đỏ đậm hoặc tím đen. Quả dâu giàu chất dinh dưỡng, ăn mềm, chua ngọt, nhiều nước, có thể ăn tươi, ngâm rượu, làm nước giải khát, làm mứt, làm vị thuốc… đều tốt, được mọi người ưa chuộng. Toàn bộ cây dâu đều là những vị thuốc, trong đó quả dâu đã được sách vở từ đời Đường thừa nhận có công hiệu bổ can thận, dưỡng huyết, trừ phong, tiêu khát, lợi ngũ tạng, khớp xương, thông huyết khí… Sau đây là một số cách chữa bệnh từ quả dâu.
Bổ can thận, ích tâm huyết, thính tai, sáng mắt, đen râu tóc, lợi xương khớp – Rượu tang thầm (Tang thầm tửu). Trong Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân: Quả dâu chín tươi 5.000g, gạo nếp 6.000g, men rượu vừa đủ. Quả dâu phải chín đều, ép lấy nước, đun sôi để nguội cho cùng cơm nếp, men rượu trộn đều cho vào bình ngâm. Ngày uống mỗi lần 30-50ml vào hai bữa cơm hàng ngày. Các tài liệu về đông y về sau nói nếu ngâm rượu dâu, nên thêm mật ong rượu sẽ ngon bổ hơn.

Cao dưỡng huyết chữa tóc khô bạc: (Trung y mỹ dung) quả dâu tươi chín 50g, đường phèn vừa đủ. Quả dâu rửa sạch cho vào nồi đất, nước vừa đủ sắc lấy nước hoà đường phèn để uống. Có thể uống thường xuyên, nhất là về mùa hè. Cách này thông dụng trong nhân dân. Do không có đường phèn họ đã dùng đường hoa mơ hoặc đường trắng.

Tóc khô gẫy, rụng, chóng bạc: Quả dâu chín 100g, rượu 1/2 lít ngâm 3 ngày. Uống vào  bữa cơm. Mỗi lần 20ml.

Quả dâu chín, sinh địa, mỗi thứ 30g, đường trắng 15g. Giã nát sắc uống, chia 10 lần.

Chống lão hoá: Nhức mỏi cơ xương khớp đau lưng gối, hoa mắt, ù tai, chóng mặt, táo bón, kém ăn, yếu sức, đoản hơi, tóc râu khô bạc, rụng, hay quên, lú lẫn. Sách cổ gọi quả dâu là quả trường thọ.

Cháo quả dâu chín: quả dâu chín 40g, gạo 50g, đường phèn vừa đủ. Nấu cháo lỏng ăn buổi sáng (chưa ăn gì, bụng đói) rất tốt đối với người già, yếu, ốm dậy.

Bánh mè quả dâu chín: Quả dâu 30g, vừng đen 60, bột nếp 700g, bột gạo tẻ, hạt đay 10g, đường trắng 30g. Làm bánh hấp chín.

Ích thận điền tinh: Chỉ định tình dục quá độ thân khí hư hao, tinh trùng yếu gây vô sinh, xuất tinh yếu, thờ ơ tình dục, lưng gối nhức mỏi: nhau thai 1 bộ, quả dâu, phúc bồn tử, câu kỷ tử, ngũ vị tử, thổ tỳ tử mỗi vị 10g. Nhau thai làm sạch thái miếng cho cùng các vị thuốc nấu với nước vừa đủ, lúc đầu lửa nhỏ cho sôi sau hạ lửa 2 giờ, cho gia vị, ăn cách 1-2 ngày một lần, 10-15 lần trong 1 tháng.

Bổ thận âm hư: Với chứng trạng như bài trên lưng đau gối mỏi, ù tai, vô sinh do chất lượng tinh trùng kém. Câu kỷ tử 50g, sơn dược 50g, quả dâu 30g, gạo tẻ 50g nấu cháo ăn liền 1 tháng vào các buổi sáng.

Bổ thận ích tinh: Chữa thận tinh hư nhược, tinh dịch ít, tinh trùng hoạt động yếu gây vô sinh nam, ù tai, lưng gối mỏi. Đậu đen 500g, các vị sau mỗi vị 10g:  quả dâu, ngũ vị tử, câu kỷ tử, thỏ ti tử, thục địa, sơn thù, phục linh, đương quy, bổ cốt chỉ, hạn liên thảo, vừng đen, địa cốt bì. Đậu đen ngâm nước. Cho các vị thuốc vào nước đun sôi, cứ nửa giờ chắt nước ra cho nước mới vào 4 lần gộp lại nấu với thuốc và đậu đen cho cạn, đậu đen phơi khô cho vào lọ. Dùng trong 1 tháng.

Mất ngủ cấp tính: Quả dâu chín tươi 60g (khô 30g) sắc uống 2 lần/ngày vào chiều tối.

Mất ngủ kinh niên
: Quả dâu chín 15g, thục địa 15g, bạch thược 15g sắc uống.

Hồi hộp, tim đập nhanh, đau tức ngực: Quả dâu chín 30g, ngân nhĩ 20g, ô mai 3g. Sắc kỹ uống ngày 2 lần.

Ho lâu ngày do phế hư: Quả dâu chín 150g, lá dâu 100g, vừng đen 100g, thêm 500g đường, cô thành cao lỏng. Uống ngày 3 lần. Mỗi lần 15g (1 thìa con).

Chảy nước mắt sống (nước mắt tự nhiên chảy ra): Quả dâu chín 20g, cà chua một quả. Đem nghiền nát. Ăn hết một lần. Ngay 1-2 lần. Đồng thời lấy lá dâu già chưa rụng nấu lấy nước rửa mắt hàng ngày.

Ăn không tiêu, trướng bụng, óc ách, tức thở: Quả dâu chín 10g, bạch truật 6g, sắc uống.

Bệnh mạch vành: Quả dâu chín 30g, câu kỷ tử 30g, gạo dính 15g. Nấu uống ngày 2 lần.

Đái tháo đường do can thận âm suy: Quả dâu chín 30g, thiên hoa phấn 20g, sinh địa 15g. Sắc uống.

Viêm gan mạn, ung thư gan: Quả dâu chín tươi 500g, bột củ ấu 50g, mật ong 30ml. Ép dâu lấy nước cô đặc, trộn bột củ ấu và mật ong nấu chín. Dùng điều trị hỗ trợ ung thư gan bị huyết hư, miệng lưỡi khô, thần kinh suy nhược mất ngủ, táo bón.

Tràng nhạc: Trái dâu tươi chín 500g, thục địa 200g (thái nhỏ) cho vào túi vắt lấy nước cô thành cao dùng mỗi lần một thìa với nước đun sôi, để nguội. Ngày 3 lần.

Các chứng bệnh sau đẻ (hậu sản do âm huyết kém, ho, sốt): quả dâu chín, long nhãn, đảng sâm. Mỗi thứ 30g, nghiền nát ba  thứ. Uống mỗi lần 2-3g với nước đun sôi để nguội ngày 3 lần.

Hoạt huyết, dưỡng huyết thông kinh – chữa bế kinh do huyết ứ: Quả dâu chín 15g, hồng hoa 3g, kê huyết đằng 13g, rượu trắng 1 thìa con (15ml). Cho tất cả vào nồi nấu lấy nước bỏ bã. Ngày 1 thang, uống trong 5-7 ngày.

Đau họng: Quả dâu chín ăn khoảng 20g quả để bổ dưỡng. Ép nước súc miệng chữa các chứng đau ở miệng, họng.

Phù thũng: Một nắm cành dâu băm nhỏ, đổ ngập nước đun còn một nửa bỏ bã – một lượng quả dâu chín bằng lượng cành nấu nhừ lọc bỏ bã cô đặc, đường, ít rượu. Ngày uống 2 thìa canh, hoà nước cơm uống trước bữa ăn.

Ra nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm: Quả dâu chín, ngũ vị tử. Mỗi loại 10g sắc kỹ đến khi còn 1/2 – Uống ngày 1 lần.

Viêm khớp: Quả dâu chín tươi 100g,rượu trắng (gạo hoặc nếp ngon). Dâu rửa sạch, giã nát gói vào túi vải ngâm vào rượu 3-5 ngày. Uống mỗi lần 20-25ml. Quả dâu chín 250g, cành dâu 150g, chùm gửi 100g. Ngâm rượu uống.

Quả dâu dùng ngoài

Tóc khô gãy rụng nhiều: Quả dâu chín tươi đen giã nhuyễn, lấy cả nước và cái xoa xát lên đầu tóc.

Bỏng, vết thương chảy máu: Quả dâu chín tươi rửa sạch, ép lấy nước, bôi, rửa, đắp.

Nấm, hắc lào: Quả dâu chín tươi 60g. Giã nát lấy bôi xoa xát lên chỗ tổn thương.

Một số món ăn có quả dâu

Quả dâu tươi chín, đậu đen, rau cần, lượng bằng nhau ninh nhừ ăn nóng, chữa rụng tóc, huyết áp cao.

Dâu hấp trứng: mứt dâu 25g, trứng gà 2 quả, cùi đào 30g, mì chính, xì dầu, mỡ lợn. Tất cả đánh trộn đều hấp chín.

Dâu xào thịt: Dâu tươi 200g, thịt thăn lợn 300g, lòng trắng trứng gà 2 quả. Bột ướt, rượu, muối, mì chính, dầu lạc, gừng, hành, tỏi. Cách làm như sau: Dâu bỏ cuống, thịt thái miếng nhỏ, ướp muối, lòng trắng trứng đánh bột, tỏi băm bắc chảo, cho dầu, hành, tỏi cho thơm, cho các thứ vào xào. Khi thịt trắng thì cho dâu vào cùng mì chính, rượu, muối đảo chín.

10 lợi ích tuyệt vời của sầu riêng


Với mùi thơm nồng ngay cả khi chưa lột vỏ, sầu riêng là một loại trái cây vừa được yêu thích lại vừa bị ghét bỏ. Không ít người cho rằng, sầu riêng có vị ngon ngọt, trong khi những người khác lại cảm thấy khó chịu.
Đối với những người “ghiền” sầu riêng, phần cùi của nó có vị béo giống như bơ và thơm ngọt. Họ cho biết, vị ngon ngọt đặc trưng đó không có loại trái cây nào có thể sánh bằng và cũng chính vì thế, sầu riêng đã được xếp vào danh sách “vua của các loại trái cây”

Ngoài các tính chất thú vị trên, sầu riêng còn đáng tự hào vì có tác dụng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe:

1. Phòng và làm dịu chứng táo bón: Sầu riêng là nguồn dồi dào chất xơ, một chất quan trọng, có tác dụng hấp thu nước và giúp nới rộng đường tiêu hóa một cách nhẹ nhàng, giúp tăng cường quá trình vận chuyển chất thải qua hệ tiêu hóa hiệu quả.

2. Ngừa thiếu máu: Bệnh thiếu máu không phải luôn luôn gây ra bởi tình trạng thiếu hụt chất sắt trong cơ thể. Sự thiếu hụt chất folate có thể gây ra dạng thiếu máu gọi là thiếu máu nguy hại. Chất folate còn được gọi là vitamin B9, rất cần thiết cho việc sản xuất ra các hồng huyết cầu bình thường. Và sầu riêng đã được biết đến là nguồn phong phú chất folate.

3. Cải thiện sức khỏe làn da: Vitamin C là một nhân tố quan trọng trong việc giúp cơ thể sản xuất collagen – một loại protein thiết yếu được tìm thấy ở da, xương, gân, dây chằng và mạch máu. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc làm lành vết thương. Mỗi chén sầu riêng có chứa tới 80% lượng vitamin C

4. Củng cố độ chắc khỏe của xương: Sầu riêng cũng là nguồn dồi dào khoáng chất kali. Khi nói về tình trạng khỏe mạnh của xương, nhiều người không chỉ tập trung vào canxi mà nhấn mạnh rằng, kali cũng là một dưỡng chất chìa khóa mang lại nhiều ích lợi cho xương. Nó giúp bảo tồn canxi bằng việc ngăn cản canxi bài tiết ra ngoài theo đường nước tiểu.

5. Điều chỉnh mức đường huyết: Sầu riêng có tác dụng trợ giúp việc điều chỉnh mức đường huyết trong cơ thể nhờ vào lượng chất khoáng mangan dồi dào.

6. Duy trì tình trạng khỏe khoắn của tuyến giáp: Sầu riêng có chứa chất iodine, có khả năng giúp tăng cường sức khỏe của tuyến giáp. Bên cạnh đó, chất đồng được tìm thấy trong sầu riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của tuyến giáp, đặc biệt trong việc giúp cơ thể sản xuất và hấp thu hormon.

7. Trợ giúp hệ tiêu hóa: Loại trái cây vua này còn chứa nhiều chất thiamin – một loại vitamin B, có tác dụng giúp ăn ngon miệng và sản xuất axít hydrochloric trong dạ dày, tạo điều kiện cho hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.

8. Làm dịu chứng đau nửa đầu: Bạn đang phải chịu đựng chứng đau nửa đầu? Sầu riêng có thể giúp làm dịu cơn đau. Chất riboflavin – một loại vitamin B khác được tìm thấy trong sầu riêng, thường được các bác sĩ sử dụng trong việc trị chứng nhức nửa đầu.

9. Chống phiền muộn: Sầu riêng còn chứa vitamin B6. Tình trạng cơ thể thiếu hụt vitamin B6 có thể dẫn đến chứng phiền muộn. Các cuộc nghiên cứu chỉ ra rằng, những bệnh nhân bị phiền muộn thường có mức vitamin B6 thấp. Vitamin B6 đóng vai trò như là một loại dưỡng chất thiết yếu trong việc sản xuất serotonin – một loại hóa chất truyền dẫn thần kinh, tác động đến tâm trạng con người.

10. Tăng cường sức khỏe răng, nướu: Sầu riêng có chứa photpho. Mặc dù canxi là một trong những dưỡng chất tốt nhất được biết đến trong việc giúp tăng cường sức khỏe răng và nướu, tuy nhiên, canxi không thể có tác dụng tốt với răng nếu không có sự trợ giúp của photpho.