Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2015

10 lợi ích của mít


Hầu hết chúng ta đều biết đến hương vị ngọt ngào, thơm ngon của mít mà ít biết đến lợi ích thiết thực của nó đối với sức khỏe. Bạn nên ăn mít thường xuyên để bổ sung cho cơ thể nguồn dinh dưỡng dồi dào và thu lại những lợi ích sau:
1. Tăng cường hệ thống miễn dịch
Vitamin C là nguồn dinh dưỡng bổ sung được sử dụng rộng rãi nhất vì nó nổi tiếng là chất dinh dưỡng có thể giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh cảm lạnh và các bệnh lây nhiễm. Một chén múi mít có thể cung cấp cho cơ thể chúng ta một lượng lớn chất chống ôxy hóa.

2. Điều hòa lượng đường trong máu
Lượng đường trong máu cao là một trong những biểu hiện của sự thiếu khoáng chất mangan trong cơ thể. Mít chứa một lượng rất lớn các chất dinh dưỡng thiết yếu này giúp cơ thể điều hòa lượng đường trong máu.

3. Phòng ngừa bệnh loãng xương
Mít chứa dồi dào khoáng chất magiê sẽ hỗ trợ cho hoạt động của canxi để xây dựng và củng cố xương luôn chắc khỏe. Kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, những ai tiêu thụ thực phẩm giàu potassium và magiê sẽ có mật độ xương cao hơn và chắc khỏe hơn.

4. Giữ tuyến giáp luôn khỏe mạnh
Đồng là khoáng chất giữ vai trò quan trọng cho sự trao đổi chất trong cơ thể, đặc biệt là sự sản sinh và hấp thụ hormone. Ngoài ra, nó còn giúp cho tuyến giáp luôn khỏe mạnh. Mít là nguồn thực phẩm tập hợp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, trong đó có khoáng chất đồng.

5. Điều hòa huyết áp
Một chén múi mít chứa một nửa lượng chất potassium được tìm thấy trong trái chuối. Potassium có thể giúp chúng ta phòng ngừa bệnh loãng xương và nó được biết đến bởi vai trò làm giảm huyết áp hiệu quả.

6. Phòng ngừa các bệnh đường ruột
Vì chứa lượng chất xơ cao, mít là loại trái cây tuyệt vời có thể giúp bạn giảm thiểu và phòng ngừa bệnh táo bón.

7. Phòng ngừa chứng quáng gà
Mít chứa lượng vitamin A bằng lượng vitamin A của khoảng ¼ ly cà rốt nên loại trái cây này có khả năng phòng ngừa các bệnh về mắt như chứng quáng gà.
8. Giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim
Cũng giống như hầu hết các loại trái cây và rau củ khác, mít cũng là loại trái cây thân thiện đối với tim mạch vì lượng vitamin B6 cao trong mít có thể làm giảm homocystein trong máu(yếu tố gây nên bệnh xơ cứng động mạch).

9. Hỗ trợ điều trị các chứng tắc nghẽn mạch máu
Mít chứa nhiều canxi, một loại khoáng chất không những có lợi cho xương mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và chống lại các chứng tắc nghẽn mạch máu.
10. Phòng ngừa bệnh thiếu máu
Ăn mít cũng là cách tốt để bổ sung hàm lượng sắt cho cơ thể. Chất sắt giúp cơ thể chúng ta phòng ngừa các bệnh rối loạn máu thông thường như bệnh thiếu máu.

Tác dụng của quả dâu tằm


Quả dâu (còn gọi là quả dâu ta) khi chín màu đỏ đậm hoặc tím đen. Quả dâu giàu chất dinh dưỡng, ăn mềm, chua ngọt, nhiều nước, có thể ăn tươi, ngâm rượu, làm nước giải khát, làm mứt, làm vị thuốc… đều tốt, được mọi người ưa chuộng. Toàn bộ cây dâu đều là những vị thuốc, trong đó quả dâu đã được sách vở từ đời Đường thừa nhận có công hiệu bổ can thận, dưỡng huyết, trừ phong, tiêu khát, lợi ngũ tạng, khớp xương, thông huyết khí… Sau đây là một số cách chữa bệnh từ quả dâu.
Bổ can thận, ích tâm huyết, thính tai, sáng mắt, đen râu tóc, lợi xương khớp – Rượu tang thầm (Tang thầm tửu). Trong Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân: Quả dâu chín tươi 5.000g, gạo nếp 6.000g, men rượu vừa đủ. Quả dâu phải chín đều, ép lấy nước, đun sôi để nguội cho cùng cơm nếp, men rượu trộn đều cho vào bình ngâm. Ngày uống mỗi lần 30-50ml vào hai bữa cơm hàng ngày. Các tài liệu về đông y về sau nói nếu ngâm rượu dâu, nên thêm mật ong rượu sẽ ngon bổ hơn.

Cao dưỡng huyết chữa tóc khô bạc: (Trung y mỹ dung) quả dâu tươi chín 50g, đường phèn vừa đủ. Quả dâu rửa sạch cho vào nồi đất, nước vừa đủ sắc lấy nước hoà đường phèn để uống. Có thể uống thường xuyên, nhất là về mùa hè. Cách này thông dụng trong nhân dân. Do không có đường phèn họ đã dùng đường hoa mơ hoặc đường trắng.

Tóc khô gẫy, rụng, chóng bạc: Quả dâu chín 100g, rượu 1/2 lít ngâm 3 ngày. Uống vào  bữa cơm. Mỗi lần 20ml.

Quả dâu chín, sinh địa, mỗi thứ 30g, đường trắng 15g. Giã nát sắc uống, chia 10 lần.

Chống lão hoá: Nhức mỏi cơ xương khớp đau lưng gối, hoa mắt, ù tai, chóng mặt, táo bón, kém ăn, yếu sức, đoản hơi, tóc râu khô bạc, rụng, hay quên, lú lẫn. Sách cổ gọi quả dâu là quả trường thọ.

Cháo quả dâu chín: quả dâu chín 40g, gạo 50g, đường phèn vừa đủ. Nấu cháo lỏng ăn buổi sáng (chưa ăn gì, bụng đói) rất tốt đối với người già, yếu, ốm dậy.

Bánh mè quả dâu chín: Quả dâu 30g, vừng đen 60, bột nếp 700g, bột gạo tẻ, hạt đay 10g, đường trắng 30g. Làm bánh hấp chín.

Ích thận điền tinh: Chỉ định tình dục quá độ thân khí hư hao, tinh trùng yếu gây vô sinh, xuất tinh yếu, thờ ơ tình dục, lưng gối nhức mỏi: nhau thai 1 bộ, quả dâu, phúc bồn tử, câu kỷ tử, ngũ vị tử, thổ tỳ tử mỗi vị 10g. Nhau thai làm sạch thái miếng cho cùng các vị thuốc nấu với nước vừa đủ, lúc đầu lửa nhỏ cho sôi sau hạ lửa 2 giờ, cho gia vị, ăn cách 1-2 ngày một lần, 10-15 lần trong 1 tháng.

Bổ thận âm hư: Với chứng trạng như bài trên lưng đau gối mỏi, ù tai, vô sinh do chất lượng tinh trùng kém. Câu kỷ tử 50g, sơn dược 50g, quả dâu 30g, gạo tẻ 50g nấu cháo ăn liền 1 tháng vào các buổi sáng.

Bổ thận ích tinh: Chữa thận tinh hư nhược, tinh dịch ít, tinh trùng hoạt động yếu gây vô sinh nam, ù tai, lưng gối mỏi. Đậu đen 500g, các vị sau mỗi vị 10g:  quả dâu, ngũ vị tử, câu kỷ tử, thỏ ti tử, thục địa, sơn thù, phục linh, đương quy, bổ cốt chỉ, hạn liên thảo, vừng đen, địa cốt bì. Đậu đen ngâm nước. Cho các vị thuốc vào nước đun sôi, cứ nửa giờ chắt nước ra cho nước mới vào 4 lần gộp lại nấu với thuốc và đậu đen cho cạn, đậu đen phơi khô cho vào lọ. Dùng trong 1 tháng.

Mất ngủ cấp tính: Quả dâu chín tươi 60g (khô 30g) sắc uống 2 lần/ngày vào chiều tối.

Mất ngủ kinh niên
: Quả dâu chín 15g, thục địa 15g, bạch thược 15g sắc uống.

Hồi hộp, tim đập nhanh, đau tức ngực: Quả dâu chín 30g, ngân nhĩ 20g, ô mai 3g. Sắc kỹ uống ngày 2 lần.

Ho lâu ngày do phế hư: Quả dâu chín 150g, lá dâu 100g, vừng đen 100g, thêm 500g đường, cô thành cao lỏng. Uống ngày 3 lần. Mỗi lần 15g (1 thìa con).

Chảy nước mắt sống (nước mắt tự nhiên chảy ra): Quả dâu chín 20g, cà chua một quả. Đem nghiền nát. Ăn hết một lần. Ngay 1-2 lần. Đồng thời lấy lá dâu già chưa rụng nấu lấy nước rửa mắt hàng ngày.

Ăn không tiêu, trướng bụng, óc ách, tức thở: Quả dâu chín 10g, bạch truật 6g, sắc uống.

Bệnh mạch vành: Quả dâu chín 30g, câu kỷ tử 30g, gạo dính 15g. Nấu uống ngày 2 lần.

Đái tháo đường do can thận âm suy: Quả dâu chín 30g, thiên hoa phấn 20g, sinh địa 15g. Sắc uống.

Viêm gan mạn, ung thư gan: Quả dâu chín tươi 500g, bột củ ấu 50g, mật ong 30ml. Ép dâu lấy nước cô đặc, trộn bột củ ấu và mật ong nấu chín. Dùng điều trị hỗ trợ ung thư gan bị huyết hư, miệng lưỡi khô, thần kinh suy nhược mất ngủ, táo bón.

Tràng nhạc: Trái dâu tươi chín 500g, thục địa 200g (thái nhỏ) cho vào túi vắt lấy nước cô thành cao dùng mỗi lần một thìa với nước đun sôi, để nguội. Ngày 3 lần.

Các chứng bệnh sau đẻ (hậu sản do âm huyết kém, ho, sốt): quả dâu chín, long nhãn, đảng sâm. Mỗi thứ 30g, nghiền nát ba  thứ. Uống mỗi lần 2-3g với nước đun sôi để nguội ngày 3 lần.

Hoạt huyết, dưỡng huyết thông kinh – chữa bế kinh do huyết ứ: Quả dâu chín 15g, hồng hoa 3g, kê huyết đằng 13g, rượu trắng 1 thìa con (15ml). Cho tất cả vào nồi nấu lấy nước bỏ bã. Ngày 1 thang, uống trong 5-7 ngày.

Đau họng: Quả dâu chín ăn khoảng 20g quả để bổ dưỡng. Ép nước súc miệng chữa các chứng đau ở miệng, họng.

Phù thũng: Một nắm cành dâu băm nhỏ, đổ ngập nước đun còn một nửa bỏ bã – một lượng quả dâu chín bằng lượng cành nấu nhừ lọc bỏ bã cô đặc, đường, ít rượu. Ngày uống 2 thìa canh, hoà nước cơm uống trước bữa ăn.

Ra nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm: Quả dâu chín, ngũ vị tử. Mỗi loại 10g sắc kỹ đến khi còn 1/2 – Uống ngày 1 lần.

Viêm khớp: Quả dâu chín tươi 100g,rượu trắng (gạo hoặc nếp ngon). Dâu rửa sạch, giã nát gói vào túi vải ngâm vào rượu 3-5 ngày. Uống mỗi lần 20-25ml. Quả dâu chín 250g, cành dâu 150g, chùm gửi 100g. Ngâm rượu uống.

Quả dâu dùng ngoài

Tóc khô gãy rụng nhiều: Quả dâu chín tươi đen giã nhuyễn, lấy cả nước và cái xoa xát lên đầu tóc.

Bỏng, vết thương chảy máu: Quả dâu chín tươi rửa sạch, ép lấy nước, bôi, rửa, đắp.

Nấm, hắc lào: Quả dâu chín tươi 60g. Giã nát lấy bôi xoa xát lên chỗ tổn thương.

Một số món ăn có quả dâu

Quả dâu tươi chín, đậu đen, rau cần, lượng bằng nhau ninh nhừ ăn nóng, chữa rụng tóc, huyết áp cao.

Dâu hấp trứng: mứt dâu 25g, trứng gà 2 quả, cùi đào 30g, mì chính, xì dầu, mỡ lợn. Tất cả đánh trộn đều hấp chín.

Dâu xào thịt: Dâu tươi 200g, thịt thăn lợn 300g, lòng trắng trứng gà 2 quả. Bột ướt, rượu, muối, mì chính, dầu lạc, gừng, hành, tỏi. Cách làm như sau: Dâu bỏ cuống, thịt thái miếng nhỏ, ướp muối, lòng trắng trứng đánh bột, tỏi băm bắc chảo, cho dầu, hành, tỏi cho thơm, cho các thứ vào xào. Khi thịt trắng thì cho dâu vào cùng mì chính, rượu, muối đảo chín.

10 lợi ích tuyệt vời của sầu riêng


Với mùi thơm nồng ngay cả khi chưa lột vỏ, sầu riêng là một loại trái cây vừa được yêu thích lại vừa bị ghét bỏ. Không ít người cho rằng, sầu riêng có vị ngon ngọt, trong khi những người khác lại cảm thấy khó chịu.
Đối với những người “ghiền” sầu riêng, phần cùi của nó có vị béo giống như bơ và thơm ngọt. Họ cho biết, vị ngon ngọt đặc trưng đó không có loại trái cây nào có thể sánh bằng và cũng chính vì thế, sầu riêng đã được xếp vào danh sách “vua của các loại trái cây”

Ngoài các tính chất thú vị trên, sầu riêng còn đáng tự hào vì có tác dụng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe:

1. Phòng và làm dịu chứng táo bón: Sầu riêng là nguồn dồi dào chất xơ, một chất quan trọng, có tác dụng hấp thu nước và giúp nới rộng đường tiêu hóa một cách nhẹ nhàng, giúp tăng cường quá trình vận chuyển chất thải qua hệ tiêu hóa hiệu quả.

2. Ngừa thiếu máu: Bệnh thiếu máu không phải luôn luôn gây ra bởi tình trạng thiếu hụt chất sắt trong cơ thể. Sự thiếu hụt chất folate có thể gây ra dạng thiếu máu gọi là thiếu máu nguy hại. Chất folate còn được gọi là vitamin B9, rất cần thiết cho việc sản xuất ra các hồng huyết cầu bình thường. Và sầu riêng đã được biết đến là nguồn phong phú chất folate.

3. Cải thiện sức khỏe làn da: Vitamin C là một nhân tố quan trọng trong việc giúp cơ thể sản xuất collagen – một loại protein thiết yếu được tìm thấy ở da, xương, gân, dây chằng và mạch máu. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc làm lành vết thương. Mỗi chén sầu riêng có chứa tới 80% lượng vitamin C

4. Củng cố độ chắc khỏe của xương: Sầu riêng cũng là nguồn dồi dào khoáng chất kali. Khi nói về tình trạng khỏe mạnh của xương, nhiều người không chỉ tập trung vào canxi mà nhấn mạnh rằng, kali cũng là một dưỡng chất chìa khóa mang lại nhiều ích lợi cho xương. Nó giúp bảo tồn canxi bằng việc ngăn cản canxi bài tiết ra ngoài theo đường nước tiểu.

5. Điều chỉnh mức đường huyết: Sầu riêng có tác dụng trợ giúp việc điều chỉnh mức đường huyết trong cơ thể nhờ vào lượng chất khoáng mangan dồi dào.

6. Duy trì tình trạng khỏe khoắn của tuyến giáp: Sầu riêng có chứa chất iodine, có khả năng giúp tăng cường sức khỏe của tuyến giáp. Bên cạnh đó, chất đồng được tìm thấy trong sầu riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của tuyến giáp, đặc biệt trong việc giúp cơ thể sản xuất và hấp thu hormon.

7. Trợ giúp hệ tiêu hóa: Loại trái cây vua này còn chứa nhiều chất thiamin – một loại vitamin B, có tác dụng giúp ăn ngon miệng và sản xuất axít hydrochloric trong dạ dày, tạo điều kiện cho hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.

8. Làm dịu chứng đau nửa đầu: Bạn đang phải chịu đựng chứng đau nửa đầu? Sầu riêng có thể giúp làm dịu cơn đau. Chất riboflavin – một loại vitamin B khác được tìm thấy trong sầu riêng, thường được các bác sĩ sử dụng trong việc trị chứng nhức nửa đầu.

9. Chống phiền muộn: Sầu riêng còn chứa vitamin B6. Tình trạng cơ thể thiếu hụt vitamin B6 có thể dẫn đến chứng phiền muộn. Các cuộc nghiên cứu chỉ ra rằng, những bệnh nhân bị phiền muộn thường có mức vitamin B6 thấp. Vitamin B6 đóng vai trò như là một loại dưỡng chất thiết yếu trong việc sản xuất serotonin – một loại hóa chất truyền dẫn thần kinh, tác động đến tâm trạng con người.

10. Tăng cường sức khỏe răng, nướu: Sầu riêng có chứa photpho. Mặc dù canxi là một trong những dưỡng chất tốt nhất được biết đến trong việc giúp tăng cường sức khỏe răng và nướu, tuy nhiên, canxi không thể có tác dụng tốt với răng nếu không có sự trợ giúp của photpho.

Mãng Cầu Xiêm

Lá Mãng Cầu Xiêm hay còn là mãng cầu gai , lâu nay vẫn được sử dụng làm cây ăn trái rất ngon, quả nhiều thịt hơi chua chua ngọt ngọt và mộng nước. Một công dụng nữa của mãng cầu xiêm là trị ung thư, đặc biệt là các hoạt chất nằm nhiều ở lá.
la mang cau xiem
          Cây mãng cầu xiêm có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ, ngày nay nó được trồng nhiều ở khu vực Đông Nam Á và một số đảo ở Thái Bình Dương. Cây thích nghi với thời tiết ấm và độ ẩm cao, nhiệt độ lạnh quá sẽ khiến cây chết. Mãng cầu xiêm có tên khoa học là Annona Muricata, thuộc họ Annona. Cây cao có thể từ 3m đến 10m; lá mãng cầu xiêm rậm có màu xanh thẩm và không hề có lông; hoa thương mọc ở thân; quả khi sống và chín đều có màu xanh nhiều gai nhỏ mềm không đau khi cẫm vào; thịt quả màu trắng hơi vàng, chín thì mềm, ăn vào có vị hơi ngọt ngọt chua chua; hạt có màu nâu sậm.
          Toàn bộ phận của cây từ thân, quả và lá mãng cầu xiêm có rất nhiều chất hóa học : các muối hữu cơ Na, Mg, P, Zn, Fe, Ca, Ka.. chất béo, chất xơ, đường, protein, cacbohydrat, các nhóm vitamin B1, B2, B3, B5, B6, B9, C..
Qua mang  cau xiem
          Ngoài những thông tin nước ép từ trái mãn cầu xiêm có tác dụng chữa ung thư thì lá cây mãng cầu cũng có tác dụng rất tốt trong việc điều trị các bệnh về ung thư như : ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư ruột, ung thư tuyến tụy và có tác dụng mạnh hơn Adriamycin. Ngoài ra còn có tác dụng tìm kiểm soát và tiêu diệt các tế bào ung thư.
          Thường những loại thuốc khác phải sử dụng công nghệ bốc tách từ chất, chọn lọc những chất có lợi, tuy nhiên lá mãng cầu xiêm không cần phải sử dụng đến công nghệ phức tạp đó. Nước trà pha từ lá mãng cầu xiêm vẫn giữ được các hoạt chất của nó, đặc biệt nước trà từ lá mãng cầu xiêm rất thơm, có vị ngọt hơi chát, rất dễ uống, uống nhiều không ảnh hưởng tới sức khỏe.
           Nên dùng 100gr lá khô, rửa sạch nấu với 1 lít nước sôi, uống khi còn ấm sẽ rất ngon. trái mãng cầu xiêm dùng để ăn trái hoặc dùng để làm sinh tố rất ngon, không ngán, không gây cảm giác buồn nôn, chống béo phì và chống rụng tóc rất tốt.

Lợi ích chữa bệnh của quả vải thiều


Vải thiều là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nhiệt đới, đặc biệt là các nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam , In-đô-nê-xi-a và Phi-li-pin. Vải thiều có hương vị đậm đà, không chỉ là loại hoa quả ngon mà có tác dụng chữa bệnh.

Ngăn ngừa quá trình phát triển của các tế bào ung thư:
Theo hai nghiên cứu của các chuyên gia ở Đại học Zhejiang Gon Shang và Đại học Tứ Xuyên (Trung Quốc) cho thấy: Trong quả vải thiều chứa chất flavonoid có tác dụng rất tốt trong việc phòng ngừa nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ. Ngoài flavonoid, trong quả vải còn chứa các loại vitamin C, đây là nguồn dưỡng chất mà cơ thể không thể sản xuất được, có tác dụng giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh ung thư, tim mạch. Ngoài ra nó còn tốt cho xương, da và các mô cơ thể giúp ngăn ngừa các chứng bệnh như cảm lạnh, sốt, viêm họng, giảm đau.

Giúp máu tuần hoàn:

Cùi quả vải có chứa nhiều hợp chất hữu ích giúp máu tuần hoàn. Trong phương pháp chữa bệnh cổ truyền của người Trung Quốc có đề cập, nếu ăn vải thường xuyên sẽ giúp máu tuần hoàn tốt, lợi tỳ, tốt cho người bệnh mới ốm dậy, suy nhược. Cùi vải khô là thuốc bổ nguyên khí có lợi cho sức khỏe phụ nữ và nhóm người cao niên. Theo nghiên cứu thì vải có tác dụng hạn chế tắc nghẽn mạch máu, phá hủy tế bào và giảm nguy cơ đột quỵ hơn 50%.

Tác dụng giảm đau:

Để giảm đau người ta dùng hạt quả vải to, bổ đôi, đồ qua nước sôi rồi phơi khô, có tác dụng giảm đau, sưng tinh hoàn, hệ thống thần kinh, dạ dầy, thoát vị bẹn, giảm sưng các tuyến trong cơ thể, lều dùng mỗi ngày 3-6 gam dưới dạng thuốc sắc. Trường hợp tinh hoàn đau có thể dùng hạt vải, vỏ quýt xanh, quả hồi, 3 thứ bằng nhau, sao vàng tán nhỏ, rây bột uống mỗi ngày 8 gam với rượu.

Chữa đau bụng:
Vải là loại quả chứa nhiều chất xơ nên có tác dụng rất tốt cho hệ thống tiêu hóa, hạn chế nguy cơ mắc bệnh táo bón, tiêu chảy. Ngoài ra có thể dùng hạt vải đốt (không cháy thành than) sau đó nghiền pha vào rượu uống (6gam/ngày) hoặc dùng vỏ quả vải, ô mai, ổi, mỗi loại 10 gam sắc uống sẽ có tác dụng chữa tiêu chảy.

Chữa đau răng:

Dùng múi vải giã nát với ô mai tạo thành cao, sau đó đắp lên vùng đau, hoặc giã nát múi vải, bổ sung hồ nếp cán thành cao dán lên mụn nhọt.

Lưu ý:

Vải là loại quả ngọt, dễ ăn, có tác dụng chữa bệnh tốt. Tuy nhiên không nên ăn quá nhiều trong một lúc, có thể gây nóng, rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể, gây hiện tượng dị ứng. Các triệu chứng thường thấy là buồn nôn, mồ hôi ra nhiều, khát, khô miệng, mệt mỏi và ở thể nặng có thể gây nhức đầu, mê man, nhất là trẻ nhỏ và nhóm người mắc bệnh tiểu đường.

Những lợi ích tuyệt vời khi ăn quả na

Các chất có trong quả na bao gồm các chất dinh dưỡng thiết yếu, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất... Do đó, loại quả này có lợi ích sức khỏe vô cùng to lớn.

Quả na là một trong những trái cây nhiệt đới ngon nhất có nguồn gốc từ các thung lũng Andean của Peru và Ecuador. Ngày nay, loại quả vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe này đã được trồng phổ biến ở khawos thể giới.
Quả na có vị ngọt, mềm, thịt màu trắng kem, có nhiều hạt màu đen và ăn rất ngon miệng. Quả na được ví như là loại quả tổng hợp các vị của của mãng cầu, chuối, đu đủ, dâu tây, dứa... và có rất nhiều lợi ích cả về dinh dưỡng lẫn phòng bệnh.
Lợi ích dinh dưỡng của quả na
Quả na có vị rất ngon và nó có thể được dùng để làm sinh tố, kem hoặc thêm vào các món salad trái cây. Tuy nhiên, hạt na lại không tốt cho sức khỏe vì vậy, khi ăn phải bỏ hết hạt đi.
Quả na là một nguồn tuyệt vời của vitamin C. Một quả na trung bình có thể cung cấp 1/5 lượng vitamin C mà cơ thể cần hàng ngày. Chính nhờ giàu vitamin C mà loại quả này được coi là rất hữu ích trong việc tăng cường hệ miễn dịch của con người.
Những lợi ích tuyệt vời khi ăn quả na 1
Quả na có rất nhiều lợi ích dinh dưỡng và sức khỏe. Ảnh minh họa
Quả na còn là nguồn cung cấp kali, chất xơ, carbohydrates, một số vitamin và khoáng chất thiết yếu nên rất có lợi trong việc bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Một ưu điểm nữa quả na là không chứa chất béo bão hòa và cholesterol, hàm lượng natri thấp nên rất có lợi cho những người ăn kiêng hoặc đang có ý định giảm cân.
Một quả na trung bình mà không có hạt và vỏ nặng khoảng 312g thì lượng carbohydrate chiếm khoảng 55g, 5g protein, 2g chất béo... Thành phần còn lại là nước và các chất dinh dưỡng khác.
Lợi ích sức khỏe của quả na
Danh sách các chất có trong quả na bao gồm các chất dinh dưỡng thiết yếu, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất... Do đó, loại quả này có lợi ích sức khỏe vô cùng to lớn.
- Cải thiện chức năng tim: Sự cân bằng giữa natri và kali trong quả na đóng góp rất nhiều trong việc điều chỉnh mức huyết áp và nhịp tim. hàm lượng chất chống oxy hóa tự nhiên và vitamin C phong phú có thể giúp ngăn ngừa các gốc tự do tấn công các chất béo và do đó ngăn chặn được các cholesterol của cơ thể trở thành có hại. Vitamin C còn giúp cơ thể tăng sức đề kháng, chống lại tác nhân gây bệnh. Tất cả những yếu tố này đều tác động tích cực đến tim và cải thiện chức năng tim.
- Giảm táo bón: Một quả na ngon và lành mạnh sẽ chứa nhiều chất xơ và chất xơ đã được chứng minh là rất có lợi cho việc tiêu hóa và bài tiết thức ăn trong cơ thể. Chính vì vậy mà quả na cũng có tác dụng làm giảm táo bón hiệu quả.
Hàm lượng chất xơ cao trong loại quả này giúp làm giảm cholesterol trong máu. Nó ngăn chặn sự hấp thu cholesterol trong ruột, từ đó, cản trở sự hình thành của các tế bào gây ung thư trong ruột kết và bảo vệ niêm mạc ruột tránh phải tiếp xúc với các chất độc hại.
- Tốt cho não bộ: Trong quả na có khá nhiều lượng vitamin B6. Loại vitamin này rất có lợi cho hoạt động của não bộ vì nó kiểm soát mức độ hóa học thần kinh GABA. Mức độ hóa học thần kinh GABA có tác dụng loại bỏ sự căng thẳng, làm dịu thần kinh dễ bị kích thích và thậm chí điều trị trầm cảm. Chính vì vậy, nếu muốn tốt cho não bộ, hãy ăn na nhiều hơn. Ngoài ra, vitamin B6 thậm chí còn được coi là để giảm bớt nguy cơ mắc bệnh parkinson, do đó, quả na còn có thêm tác dụng phòng bệnh parkinson.
- Phòng bệnh ung thư: Các chất chống oxy hóa trong quả na như một số poly-phenol, asimicin và bullatacinare... được coi là có thể giúp phòng chống các bệnh ung thư, sốt rét và bệnh giun rất hiệu quả.
Ngoài ra, quả na còn có một số giá trị sức khỏe khác như bảo vệ chống lại nhiễm trùng nướu răng, tăng sự thèm ăn, cải thiện sức khỏe của da, hỗ trợ vệ sinh răng miệng, cải thiện sức khỏe răng miệng, làm giảm mệt mỏi, cải thiện sức khỏe của phổi và làm giảm cảm giác tê ở chân.
Cherimoya cũng được chứng minh là có lợi trong việc điều trị các bệnh chữa bệnh như viêm khớp, co thắt dạ dày, các vấn đề tiêu hóa, thiếu máu, tăng huyết áp, decalcification, co thắt dạ dày, tiểu đường và các vấn đề sức khỏe khác.

Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

Ăn chay - Tại sao không?

Ăn chay vốn gắn liền với sự thanh tịnh, tao nhã. Chính vì vậy, giữa cuộc sống bận rộn và hối hả, ngày càng nhiều người lựa chọn việc ăn chay như một cách để tìm đến những giây phút bình yên hiếm hoi quý giá.
Ăn chay không chỉ là trào lưu, mà đã trở thành một nét văn hoá đặc sắc, một thói quen được lan toả ngày càng rộng rãi đối với người Việt. Ban đầu là thử, trải nghiệm, nhưng dần dà, ngày càng nhiều người, đặc biệt là giới trẻ, yêu thích và đưa những món ăn chay vào thực đơn hàng tuần, hàng tháng. Sức hấp dẫn của đồ ăn chay không chỉ đến từ cái lạ, cái ngon, mà còn đến từ những lợi ích đối với sức khoẻ. Bằng việc lựa chọn nguồn nguyên liệu sạch, với các món tươi, mát từ rau, củ, quả, ăn chay được xem là một trong những phương pháp tốt để ngăn ngừa bệnh tật, giữ gìn vóc dáng và kéo dài tuổi thọ. Trên thực tế, thực phẩm chay vẫn có thể cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cơ bản nhất cho con người như chất bột, chất béo, chất đạm, chất xơ, các vitamin và muối khoáng. Vì vậy, nhiều người đã chuyển hoàn toàn từ ăn mặn sang ăn chay để có những bữa ăn sạch và lối sống thanh đạm, tốt cho sức khoẻ.

Các món chay thường mang tới cảm giác thanh tịnh và tao nhã, từ hình thức tới hương vị

Món ăn chay có nhiều cách chế biến, từ đơn giản tới cầu kỳ, và đôi khi còn phụ thuộc vào đôi bàn tay của người đầu bếp để đạt được hương vị thơm ngon nhất. Các món ăn chay ngày càng được đầu tư chuẩn bị công phu, từ khâu lựa chọn nguyên liệu, sơ chế tới các bước thực hiện, trình bày. Điểm thường thấy ở những món chay là hình thức đẹp cùng hương vị “quen mà lạ” – thực khách cứ ngỡ như đang ăn những món ăn mặn thường ngày, nhưng vẫn cảm nhận được những nét riêng đặc biệt, có chút gì đó thanh hơn, nhẹ hơn, tươi mát hơn.
Những món ăn chay “quen mà lạ”, được trình bày công phu, bắt mắt
(Ảnh do nhà hàng chay Thiện Phát cung cấp)

Cùng với sự phát triển của xã hội và nhu cầu ngày một đa dạng của thực khách, giờ đây, không khó để tìm được những địa chỉ ăn chay uy tín và chất lượng, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi nhà hàng thường có một vài món ăn đặc trưng làm nên thương hiệu, với những tên gọi mỹ miều ẩn chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc. Tuy nhiên, chất lượng món ăn thôi chưa đủ, mà thực khách đến với nhà hàng còn ấn tượng bởi cái tâm của người đầu bếp. Để làm nên món chay ngon, người đầu bếp cũng phải thành tâm hướng Phật, nấu ăn với cái tâm trong sáng, không vướng bận những hỉ - nộ - ái - ố của cuộc sống thường nhật. Có dịp gặp gỡ với những đầu bếp tại các nhà hàng chay, thực khách như được truyền cảm hứng và tin tưởng hơn vào việc lựa chọn ăn chay như một hoạt động không thể thiếu của mình.
Mâm cỗ chay với những món ăn hấp dẫn là thành quả từ sự tỉ mỉ, kỳ công của người đầu bếp
(Ảnh do nhà hàng chay Thiện Phát cung cấp)
Không chỉ vào những ngày mùng 1, 15 Âm lịch, mà cả những ngày thường, các nhà hàng chay vẫn rất đông khách. Khách có thể tới dùng bữa tại nhà hàng, hoặc mua về để thưởng thức cùng gia đình. Phong cách phục vụ nhã nhặn, nhẹ nhàng cùng không gian thanh tịnh, không ồn ã, xô bồ cũng là những lí do khiến thực khách ngày một yêu mến và thường xuyên ghé chân tới các quán chay, như tìm về chốn bình yên cho tâm hồn.
- See more at: http://vng.minisite.zapto.org/View/An-chay--Tai-sao-khong/6599.html#sthash.n29SlGyt.dpuf